ruộng vườn

ruộng vườn

Gia đình ông ấy có nhiều ruộng vườn ở quê.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đất đai dùng cho việc canh tác, trồng trọt: "ruộng vườn" một từ ghép chỉ chung đất đai dùng trong nông nghiệp, bao gồm cả ruộng (đất trồng lúa nước) vườn (đất trồng các loại cây lâu năm, rau màu hoặc cây ăn quả). Từ này thường được dùng để chỉ tài sản, ngơi làm ăn của một gia đìnhnông thôn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Gia đình ông ấy nhiều ruộng vườnquê. (Gia đình ông ấy sở hữu nhiều đất canh tácquê nhà.)
    • Sau bao năm bôn ba, anh ấy trở về chăm sóc mảnh ruộng vườn của tổ tiên. (Sau nhiều năm đi xa, anh ấy trở về quê hương để trông coi phần đất đai canh tác do tổ tiên để lại.)
    • Cuộc sống ruộng vườn bình yên mơ ước của nhiều người thành phố. (Cuộc sống thanh bình nơi đồng quê với công việc đồng áng điều nhiều người thành phố mong ước.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bám ruộng vườn": gắn bó, sinh sống làm việc chủ yếu trên mảnh đất canh tác của mình.

    • Bao đời nay gia đình họ vẫn bám ruộng vườn để sinh sống. (Nhiều đời nay, gia đình họ vẫn sống dựa vào việc canh tác trên mảnh đất của mình.)
  • "ruộng vườn tư điền": (cách dùng cổ, ít phổ biến hiện nay) chỉ đất đai canh tác thuộc quyền sở hữu tư nhân, phân biệt với đất công.

Biến thể từ liên quan
  • Ruộng (danh từ): đất trồng lúa nước, thường bờ bao hệ thống thủy lợi.
    • Ruộng bậc thang cảnh quan đẹpvùng núi.
  • Vườn (danh từ): khu đất trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, rau màu hoặc cây cảnh.
    • Vườn nhà trồng đủ loại cây trái.
  • Đồng ruộng (danh từ): chỉ chung những cánh đồng, khu vực canh tác rộng lớn.
  • Đất đai (danh từ): từ rộng hơn, chỉ chung về mặt lãnh thổ, quyền sở hữu, có thể bao gồm cả đất ở, đất canh tác.
Từ đồng nghĩa
  • Đất canh tác: đất dùng để trồng trọt, sản xuất nông nghiệp.
  • Đất đai: từ tổng quát chỉ về đất, thường nhấn mạnh quyền sở hữu, diện tích.
  • ngơi (trong ngữ cảnh nông thôn): chỉ tài sản, vườn tược, nhà cửa một gia đình được.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Nhất canh điền, nhì canh viên": (Thành ngữ cổ) ý nói làm ruộng nghề đứng đầu, làm vườn nghề đứng thứ hai, phản ánh tầm quan trọng của hai loại hình canh tác này trong xã hội xưa.
  • "Tậu trâu, cưới vợ, làm nhà" / "Làm nhà, cưới vợ, tậu ruộng vườn": Các việc lớn, hệ trọng trong đời sống của người nông dân truyền thống, trong đó việc sở hữu đất đai canh tác ("tậu ruộng vườn") một mục tiêu quan trọng.